Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc tiêu hoá
- Định nghĩa :
Thuốc tiêu hóa là các vị thuốc giúp cho việc tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ (thuộc thực chứng).
Nếu do tỳ vị hư mà ảnh hưởng đến tiêu hóa thức ăn thì dùng các thuốc kiện tỳ sẽ nêu ở chương thuốc bổ.
- Tác dụng chung :
- a) Tiêu hóa các thức ăn bị trở trệ: do ăn uống quá độ không tiêu hóa được ảnh hưởng đến tỳ vị , gây đầy bụng, ợ chua, muốn nôn, đau bụng, ỉa chảy.
- b) Khai vị làm ăn uống ngon do nhạt miệng vô vị , không muốn ăn.
- Chú ý khi sử dụng thuốc tiêu đạo :
- a) Nếu ứ đọng thức ăn do khí trệ gây ra , thì dùng thuốc tiêu đạo với các thuốc hành khí : Trần bì , Chỉ thực ,…
- b) Nếu tích trệ thức ăn , uống thuốc tiêu hóa không có tác dụng , thì dùng thuốc tả hạ phối hợp với thuốc tiêu hóa để chữa.
- c) Những người ốm do tỳ mất kiện vận , trước hết phải dùng thuốc kiện tỳ (Bạch truật, Đảng sâm), không nên dùng thuốc tiêu hóa để chữa.
- d) Thuốc tiêu hóa tính chất hòa hoãn , giúp cho cơ năng tiêu hóa tốt , nếu tỳ hư hay khí trệ có thể tùy theo tình trạng nặng , nhẹ mà phối hợp cho thích đáng.
SƠN TRA
Sơn tra là quả cây Sơn tra (Crataegus cuneata) họ Hoa hồng (Rosaceae) không phải là quả bồ quân.
- a) Tính vị quy kinh : chua , ngọt , ấm vào kinh tỳ , vị can
- b) Tác dụng : tiêu thực hóa thích.
- c) Ứng dụng lâm sàng :
– Ăn thịt nhiều , ăn dầu nhiều , hoặc trẻ em ăn sữa không tiêu , đầy bụng ợ chua.
– Cầm ỉa chảy : do ứ đọng thức ăn , ảnh hưởng đến tỳ vị , gây ỉa chảy , bụng trướng đầy.
– Chữa sán khí ( phối hợp với Hồi hương )
- d) Liều lượng : 6g – 16g / 1 ngày ( dùng sống hay sao đen ).
KÊ NỘI KIM
Niêm mạc của mề gà , bóc rửa sạch phơi khô.
- a) Tính vị quy kinh : ngọt , bình vào kinh tỳ , vị.
- b) Tác dụng : tiêu hóa thức ăn , tiêu sỏi thận, kiện tỳ khai vị , cầm ỉa chảy , sáp niệu.
- c) Ứng dụng lâm sàng :
– Tiêu thực , khai vị : ăn nhiều , uống nhiều bụng đầy trướng , nôn mửa.
– Cầm ỉa chảy mãn tính , ứ đọng thức ăn.
– Chữa tiểu tiện nhiều lần , đái dầm.
– Chữa sỏi tiết niệu , đái ra máu , đái rắt do sỏi ( dùng kê nội kim sắc đặc ngâm với Lục nhất tán , diêm tiêu uống ).
– Chữa mụn nhọt , vết thương lâu lành : dùng kê nội kim sao thành than tán nhỏ rắc lên vết thương.
- d) Liều lượng : 8g – 12g / 1 ngày (dùng sống hoặc sao đen).
MẠCH NHA
Mạch nha là hạt lúa mạch đã có mầm ( Hordeum vulgare ) họ Lúa ( Graminae ) Ngoài thị trường dùng hạt lúa Đại mạch làm mạch nha phơi khô là không đúng.
Có thể dùng cốc nha là hạt thóc tẻ ( Oriza sativa ) ngâm cho nảy mầm rồi phơi khô.
- a) Tính vị quy kinh : mặn , ấm hoặc bình vào kinh tỳ , vị.
- b) Tác dụng : tiêu hóa thức ăn , khai vị , làm thúc đẻ , thông sữa.
- c) Ứng dụng lâm sàng :
– Tiêu hóa thức ăn : do ăn nhiều miến , uống sữa nhiều , ăn hoa quả nhiều gây đầy bụng không tiêu , ăn không ngon.
– Chữa táo bón bụng đầy tức , dủng Mạch nha tán nhỏ uống với rượu.
– Chữa ứ sữa : uống Mạch tán nhỏ.nha sao
- d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày ( dùng sống hay sao )
Phụ nữ đang cho con bú , phụ nữ có thai không được dùng mạch nha.
CỐC NHA
Cốc nha là thóc tẻ , thóc chiêm ngâm cho nẩy mầm phơi khô . Vị ngọt , tính ấm vào kinh tỳ vị. Tác dụng : tiêu hóa thức ăn bị tích trệ , làm ăn ngon , chữa lỵ.
Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày (dùng sống hay sao vàng)
THẦN KHÚC
Thần khúc là bột gạo , cám gạo trộn với các vị thuốc để lên men đ1ong thành bánh.
- a) Tính vị quy kinh: cay , ngọt , ấm vào kinh tỳ , vị.
- b) Tác dụng: tiêu hóa thức ăn , kiện tỳ , thông sữa.
- c) Ứng dụng lâm sàng :
– Tiêu hóa thức ăn , khai vị : chữa ăn uống không tiêu , bụng đầy , ăn không ngon.
– Cầm ỉa chảy do tỳ hư
– Tiêu ứ sữa : sau khi sinh , ứ sữa , đau.
- d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày ( sao đen ).
- e) Chú thích :
Công thức của thần khúc :
Bột gạo – Lá dâu – Ké đầu ngựa – Ngải cứu – Ngô thù hay Nghệ.
Tán nhỏ để lên men đóng bánh . Công thức này có thể thay đổi tùy địa phương.















