TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ

TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ

THIÊN NỮ ĐẠI CÁT TƯỜNG

Nẵng mồ tam mãn đa mẫu đà nẫm

NAMAH SAMANTA BUDDHÀNÀM

Quy mệnh phổ biến chư Phật

 

A bát ra để hạ đa xá ta nẵng nẫm

APRATIHÀTA’SASANANÀM

Các bậc không có chứng ngại

 

Đát điệt tha

TADYATHÀ

Như vậy liền nói Chú là

 

Án

OM

Tam Thân quy mệnh

 

Khư khư

KHA KHA

Chữ kha có nghĩa là hư không . Thế Gian cùng nhau công nhận là Pháp Vô Tác. Nếu tất cả Pháp vốn chẳng sinh ,lìa các sự tạo tác thì rốt ráo như tướng Hư không . Các Pháp như tướng Hư không đó là tướng chẳng hư dối. Do dùng hai lần chữ KHA biểu thị cho các Pháp vốn chẳng tạo tác ,bình đẳng như Hư không.

 

Khư hứ khư hứ

KHAHI KHAHI

Chữ KHA là hư không

Chữ HI gồm có chữ HA là NHÂN và chữ I là CĂN GỐC

Do đó KHAHI tức là nhân căn của các Pháo như Hư Không. Vì dùng hai lần chữ KHAHI biểu thị cho Nhân Căn của các Pháp vốn chẳng sinh , bình đẳng như Hư Không

Do tướng Hư Không chẳng thể đắc nên KHAKHA KHAHI KHAHI biểu thị cho tướng VÔ KIẾN ĐỈNH của Như Lai.

 

Hồng hồng

HÙM HÙM

Chữ HUMF là Nhân Khủng Bố. Do hai lần dùng chữ HÙM nên phá diệt hai loại phiền não không còn dư sót khiến cho Trọng Chướng Nhị Biên rốt ráo thanh tĩnh

 

Nhập phạ rạ ,nhập phạ rạ

JVALA JVALA

Chữ JVALA có nghĩa là cháy bùng nên biểu thị cho ánh lửa rực rỡ , hoặc mang nghĩa tỏa ánh sáng rực rỡ ( phóng quang ) . Do hai lần dùng chữ JVALA nên thiêu cháy hết cả Năng Chấp và Sở Chấp thành tựu sự thanh tịnh

 

Bát la nhập phạ rạ , bát ra nhập phạ rạ

PRAJVALA PRAJVALA

Chữ PRAJVALA có nghĩa là Vô Thượng Quang Diễm ( ánh lửa rực rỡ vô thượng ).Do hai lần dùng PRAJVALA biểu thị cho sự phóng ánh sáng Vô Thượng từ Đỉnh Kế của Phật gia trì cho chúng sinh trừ diệt ác để được sự chẳng nhiễm dính sáu Trần.

 

Để sắt sá, để sắt sá

TISTA TISTA

Chữ TISTA cố nghĩa là Kiên Trú . Do hai lần dùng chữ TISTA nên biểu thị cho sự cầu nguyện được an trú vững chắc trong sự gia trì của Phật Đỉnh để diệt trừ cái Ái chẳng nhiễm sáu Trần.

 

Sắt trí rị , sắt trí rị

STRÌ STRÌ

Chữ STRÌ có nghĩa là bụi trần phá hoại khiến cho trì độn chậm chạp. Do hai lần dùng chữ STRÌ biểu thị cho sự trì độn chậm chạp phá hoại của nội chướng và ngoại chướng.

 

Ta phấn tra , ta phấn tra

SPHAT SPHAT

Chữ SPHAT có nghĩa là Phá Hoại Tồi Diệt . Do hai lần dùng chữ SPHAT nên phá bại diệt trừ được sự tàn phá trì độn chậm chạp của Nội chướng và Ngoại chướng

 

Phiến để ca

SÀNTIKA

Chữ SÀNTIKA có nghĩa là Tức Tai nên dùng chữ này để dứt trừ chận đứng mọi tai họa, nạn chướng.

 

Thất rị duệ

SRÌYE

Chữ SRÌYE có nghĩa là cát tường. Dùng chữ này biểu thị cho sự đạt đến mọi điều an vui khoái lạc.

 

Ta phạ ha

SVÀHÀ

Thành tựu

 

Toàn Bài Chú trên có thể diễn dịch là :

“ Quy mệnh hết thảy Chư Phật , các Bậc Vô Chướng Ngại ở khắp mười phương

Như vậy ! hỡi ánh lửa rực rỡ của Như Lai Vô Đỉnh Kiến Tướng đã thiêu cháy mọi năng chấp , sở chấp hãy tỏa sáng rực rỡ khiến cho con được an trú trong sự gia trì này nhằm phá tan sự trì độn chậm chạp của NỘI CHƯỚNG và NGOẠI CHƯỚNG. Đồng thời khiến cho con dứt trừ mọi tai nạn , thành tựu sự an vui tốt lành