ĐẠI PHẬT ĐỈNH THỦ LĂNG NGHIÊM ĐÀ LA NI- HỘI THỨ V
HỘI THỨ V
YENA-CITTĀ SATVĀ MAMA: DUṢṬA-CITTĀ , PĀPA-CITTĀ, RAUDRACITTĀ, VIDVAIṢA-CITTĀ, AMAITRA-CITTĀ, UTPĀDAYANTI KĪLAYANTI MANTRAYANTI JĀPANTI YUHOTI
Yena: Bởi ai, bởi điều gì, bởi đường nào, trong chỉ thị nào, ở đâu, đến đâu
Citta: Tâm, Tập Khởi Tâm
Satva: Hữu Tình
Mama: Tôi
Duṣṭa-citta: Tâm độc ác
Pāpa-citta: Tâm tội lỗi
Raudra-citta: Tâm phẫn nộ
Vidvaiṣa-citta: Tâm giận ghét
Amaitra-citta: Tâm không hiền lành (Vô Từ Tâm)
Utpādayanti: Sinh khởi
Kīlayanti: Cấm đoán
Mantrayanti: Dùng Thần Chú, dùng Mật Ngữ
Jāpayanti: Chuyển tụng
Yuhoti: Ứng dụng Nghi Thức cúng tế
Phàm có Hữu Tình đối với Ta khởi Tâm độc ác, Tâm gây tội lỗi, Tâm phẫnnộ, Tâm giận ghét, Tâm không hiền lành mà phát khởi sự cấm đoán, đọc tụng Thần Chú cúng bái cầu đảo… để hãm hại
ĐỨC BẠCH TÁN CÁI PHẬT MẪU – SITATAPATRA
ŪRJĀHĀRĀ
Ūrja: Sức mạnh, năng lực, tinh khí, sự siêu phàm
Ahāra: Thâu nhiếp, ăn nuốt
Loài ăn tinh khí
GARBHĀHĀRĀ
Loài ăn bào thai
RUDHIRĀHĀRĀ
Loài ăn máu huyết
MAṂSĀHĀRĀ
Loài ăn thịt
MEDĀHĀRĀ
Loài ăn Thảo Mộc có chất như mỡ
MAJJĀHĀRĀ
Loài ăn xương tuỷ
VAŚĀHĀRĀ
Loài ăn thứ do sinh đẻ
JĀTĀHĀRĀ
Loài ăn sinh khí
JĪVITĀHĀRĀ
Loài ăn Thọ Mệnh
MALYĀHĀRĀ
Loài ăn tóc
BALYĀHĀRĀ
Loài ăn sức lực
GANDHĀHĀRĀ
Loài ăn mùi thơm
PUṢPĀHĀRĀ
Loài ăn bông hoa
PHALĀHĀRĀ
Loài ăn quả trái
SASYĀHĀRĀ
Loài ăn hạt giống
PĀPA-CITTĀ
Loài có tâm gây tội lỗi
DUṢṬA-CITTĀ
Loài có Tâm ác độc
DEVA-GRAHĀ
Deva: Thiên, cõi Trời
Graha: Loài Ma (Túy)
Thiên Túy (Loài Ma của hàng Trời)
NĀGA-GRAHĀ
Long Túy
YAKṢA-GRAHĀ
Dạ Xoa Túy
RĀKṢASA-GRAHĀ
La Sát Túy
ASURA-GRAHĀ
Phi Thiên Túy
GARUḌA-GRAHĀ
Kim Xí Điểu Túy
KIṂNARA-GRAHĀ
Nghi Thần Túy
MAHORAGA-GRAHĀ
Đại Phúc Hành Thần Túy
PRETA-GRAHĀ
Ngạ Quỷ Túy
PIŚĀCA-GRAHĀ
Xí Trung Quỷ Túy
BHŪTA-GRAHĀ
Hóa Sinh Quỷ Túy
PŪTANA-GRAHĀ
Xú Quỷ Túy
KAṬAPŪTANA-GRAHĀ
Kỳ Xú Quỷ Túy
KUMBHĀṆḌA-GRAHĀ
Ung Hình Quỷ Túy
SKANDA-GRAHĀ
Thiên Thần Quỷ Túy (Loài Ma của hàng Quỷ vẹo môi)
UNMĀNDA-GRAHĀ
Điên Cuồng Quỷ Túy
CCHĀYA-GRAHĀ
Ảnh Quỷ Túy
APASMĀRA-GRAHĀ
Kiện Vong Quỷ Túy
ḌĀKA-ḌĀKIṆĪ-GRAHĀ
Không Hành Quỷ Túy
REVATI-GRAHĀ
Não Nhi Quỷ Túy
JAṄGHIKA-GRAHĀ
Jaṅghika: Con Lạc Đà, một loài Linh Dương
Như Linh Dương Quỷ Túy
ŚAKUNI-GRAHĀ
Śakuna hay Śakuni là con chim
Điểu Hình Quỷ Túy
NANDIKĀ-GRAHĀ
Nandika: Con chim trống của loài Gia Cầm
Như Gia Cầm Hình Quỷ Túy
LAṂBIKA-GRAHĀ
Lambika : Con chim cu hay con gà trống của người Ấn Độ
Như Kê Hình Quỷ Túy
KAṆṬAPĀṆI-GRAHĀ
Kaṇṭa: Cây gai, bụi gai, cây có nhiều gai (Cức)
Pāṇi: Bàn tay
Kaṇṭa-pāṇi: Loài Quỷ có bàn tay đầy gai. Đạo Sư Tây Tạng dịch là Trừ Cức Quỷ
Loài Ma của hàng Quỷ có bàn tay đầy gai
JVARĀ: EKĀHIKĀ, DVAITYAKĀ , TRETIYAKĀ , CATURTHAKĀ
Jvara: Sốt nóng, Quỷ gây ra bệnh sốt rét (Ngược Quỷ)
Ekāhika: 1 ngày phát bệnh 1 lần
Dvaityaka: 2 ngày phát bệnh 1 lần
Tretiyaka: 3 ngày phát bệnh 1 lần
Caturthaka: 4 ngày phát bệnh 1 lần
Quỷ gây bệnh sốt rét: 1 ngày phát 1 lần, 2 ngày phát 1 lần, 3 ngày phát 1 lần, 4 ngày phát 1 lần
NITYĀ JVARĀ
Nitya: Thường thường, luôn luôn
Luôn luôn nóng sốt cao (Thường tráng nhiệt)
VIṢAMA JVARĀ
Viṣama: không đồng bộ, không ngang sức, gồ ghề, khó khăn, nguy hiểm, xấu, bất lợi, không công nhận, cấm, gớm ghiếc, kinh khủng
Bệnh nóng sốt gây nguy hiểm
VĀTIKĀ
Phong bệnh, bệnh nhiễm gió, bị trúng gió
PAITTIKĀ
Bệnh vàng da
ŚLEṢMAKĀ
Śleṣmaka: Đàm rãi, tính phớt đời, sự hài hước hóm hỉnh
Bệnh đàm rãi
SAṂNIPATIKĀ
Bệnh do mọi thứ hòa hợp
SARVA JVARĀ
Tất cả bệnh nóng sốt
ŚIRORTI
Bệnh đau đầu, bệnh nhức đầu (Đầu Thống)
ARDHĀVABHEDAKA
Ardha: Một nửa
Avabhedaka: Làm nhức nhối, làm nhức buốt, làm buốt cái đầu
Bệnh đau nửa đầu (Bán Đầu Thống)
AROCAKA
Bệnh chẳng ăn được
AKṢI ROGAṂ
Akṣi: Con mắt
Rogaṃ: Bệnh tật, sự hủ bại, suy nhược cơ thể, sự đau yếu
Bệnh đau mắt
MUKHA ROGAṂ
Mukha: Cái miệng, cái mồm
Bệnh đau miệng
HṚD-ROGAṂ
Hṛd: Chứng liệt tim, suy tim, linh hồn, sức sống, sức truyền cảm, cá nhân, tâm trí, tinh thần
Bệnh đau toàn thể con người
KARṆA ŚŪLAṂ
Karṇa: Lỗ tai, cái tai
Śūlaṃ: Cái giáo, cái thương, cái lao, đâm thủng, chọc thủng, nỗi đau buồn, nỗi sầu khổ, tai họa, tuyệt vọng, đau khổ, sự đau đớn
Đau tai
DANTA ŚŪLAṂ
Đau răng
HṚDAYA ŚŪLAṂ
Đau tim
MARMAN ŚŪLAṂ
Marman: Điểm gây chết chóc, phần nhạy cảm của cơ thể, yếu ớt, thiếu nghị lực, dễ bị tổn thương, liều mạng vào nơi nguy hiểm, chỗ yếu. Xưa dịch là đốt xương
Đau buốt đốt xương
PĀRŚVA ŚŪLAṂ
Đau hông sườn
PṚṢṬA ŚŪLAṂ
Đau lưng
UDARA ŚŪLAṂ
Đau bụng
KAṬI ŚŪLAṂ
Kaṭi: Eo lưng, mông đít
Đau eo lưng, đau mông đít
ŪRU ŚŪLAṂ
Ūru: Bắp đùi, bắp vế, ống chân, xương ống chân
Đau bắp đùi
JAṂGHA ŚŪLAṂ
Đau ống chân
VASTI ŚŪLAṂ
Vasti: Sự tận cùng của cái áo đầm bằng vải, điểm cuối cùng. Xưa dịch là mắt cá chân (Điểm cuối cùng của ống chân)
Đau mắt cá chân
HASTA ŚŪLAṂ
Đau bàn tay
PĀDA ŚŪLAṂ
Đau bàn chân
SARVAGĀPRATYUṄGIRA ŚŪLAṂ
Sarvaga: Tỏa khắp tất cả, thâm nhập khắp cả, lan tràn khắp tất cả, nước, Thiên Thần, linh hồn, tên của Brāhma hay Śiva, có mặt khắp nơi Apratyuṅgira: Không thể cứu thoát, không thể điều phục
Đau buốt tất cả chi tiết trên thân không thể chữa khỏi
BHŪTA VETĀLA
Hóa Sinh Khởi Thi Quỷ (Ma Quỷ nhập vào xác chết đứng dậy đi)
ḌĀKA ḌĀKIṆĪ
Không Hành Nam và Không Hành Nữ
JVARA
Nhọt do bị thiêu đốt
DATRŪ
Nhọt do bị cùi hủi
KAṆṬYU
Nhọt ghẻ mọc dầy như gai
KIṬṬI
Nhọt do ở bẩn, nhọt do Dời ăn (Tri Thù Sang)
BHAILOTĀVAI
Đinh sang
SARPALOHĀ
Xâm dâm sang
LIṄGA
Xích sang
ŚOṢATRĀ
Nhọt do da khô nứt
SAGARĀ
Nhọt Trĩ
VIṢAYOGA
Cổ độc
AGNI
Lửa
UDAKA
Nước
MARA VELĀ KĀNTĀRA
Mara: Sự chết, lúc chết, lúc hấp hối
Velā: Cái vườn
Kāntāra: Khu rừng rậm
Vườn rừng gây sự chết chóc (Tử Viên Lâm)
AKĀLA MṚTYU
Chết yểu không đúng thời
TRAIMUKHA
Một loài trùng
TRAILĀṬAKA
Một loài mòng
VṚŚCIKA
Vṛścika: Một loại sâu bướm phủ đầy khắp với lông lởm chởm, một loài động vật có nhiều chân, bò cạp
Bò Cạp
SARPA
Rắn
NAKULA
Một loài chồn ở Bengal là kẻ thù của chuột và rắn
SIṂHA
Sư tử
VYĀGHRA
Cọp
ṚIKṢA TARAṚIKṢA
Ṛikṣa: Độc hại, bị thương, gây tai hại, một loại táo, tên ngọn núi, tốt, tuyệt hảo,
con gấu. Xưa dịch là gấu ngựa
Tara: Mang qua, phụ giúp mang qua, ở bên kia, vượt xa hơn, tuyệt hảo, ngọn lửa,
giỏ áo.
Taraṛikṣa: Một loài gấu lớn (Bi), gấu heo
Gấu Ngựa, gấu Heo
CAMARA
Một loài bò gọi là Yak, loài trâu Yak ở Tây Tạng
JIVAKA
Jivaka: Đời sống, người đầy tớ, hành khất, người bắt rắn, tên của Mumara-Bhūta,
đời sống ban cho nhân tố, nước.
Jivaka còn được dịch là loài sống dưới nước
Loài sống dưới nước
Nếu dựa theo nghĩa của Bản xưa thì tên những con vật còn thiếu có thể đọc thêm là :
Mèo: Bidāla
Bò: Dhenu
Bò Mộng: Vṛsabha
Chó sói: Vṛka hay Tarakṣa
Cá Ma Kiệt, cá Sấu: Makāra
Chấy rận: Rikṣā
Gấu: Bhallūka
Con ong: Tarala
TEṢĀṂ SARVEṢĀṂ SITATĀPATRĀṂ MAHĀ-VAJROṢṆĪṢĀṂ MAHĀ- PRATYUṄGĪRAṂ YĀBA DVĀDAŚA YOJANĀBHYANTARĪṆA
Vajra: Kim Cương
Uṣṇīṣ: Đỉnh kế
Vajroṣṇīṣa: Kim Cương Đỉnh Kế
Yāba: Cho đến
Dvādaśa: 12
Yojana: Do Tuần, một đơn vị đo lường
Abhyantarīṇa: Ở trong khoảng
Do Bạch Tản Cái Đại Kim Cương Đỉnh Kế có năng lực to lớn điều phục tất cả bệnh tật tai nạn như vậy cho đến trong khoảng 12 Do Tuần khiến mọi Tật Nạn ấy tự nhiên lui tan
SĪMĀ BANDHAṂ KAROMI
Sīmā: Giới Đàn
Bandha: Cột trói
Kara: Tác làm.
Umi: Nay Tôi
Kara + Umi =Karomi (Nay tôi tác làm)
Nay tôi kết buộc Giới
DIŚA BANDHAṂ KAROMI
Diśa: Phương hướng
Tôi kết buộc mười phương
PRAVIDYĀ BANDHAṂ KAROMI
Pravidya: Minh Chú thù thắng, Minh Chú năng thắng
Tôi kết Năng Thắng Minh
TEJO BANDHAṂ KAROMI
Tejo: Nhóm ánh sáng (Quang tụ)
Tôi buộc nhóm ánh sáng
HASTĀ BANDHAṂ KAROMI
Tôi kết buộc bàn tay
PĀDA BANDHAṂ KAROMI
Tôi kết buộc bàn chân
SARVAGA PRATYUṄGA BANDHAṂ KAROMI
Tôi kết buộc tất cả mọi chi tiết
TADYATHĀ
Như vậy, liền nói Chú là :
OṂ_ ANALE ANALE _ VIŚADA VIŚADA _ BANDHA BANDHA _ BANDHANI BANDHANI _ VAIRA VAJRA-PĀṆI PHAṬ_ HŪṂ BHRŪṂ PHAṬ_ SVĀHĀ
Oṃ: Nhiếp triệu, cảnh giác
Anale : Ngọn lửa linh thiêng, ngọn lửa của Thượng Đế, Ngọn lửa, năng lực siêu phàm
Viśada: Sự thanh tịnh
Bandha: Cột trói, cột buộc
Bandhani: Cột buộc
Vaira: Sự chống lại, dũng cảm, can đảm, có năng lực khác thường
Vajrapāṇi : Kim Cương Thủ. Vị Thần cầm chày Kim Cương
Phaṭ: Phá bại
Hūṃ: Chủng Tử biểu thị cho Tâm Bồ Đề
Bhrūṃ: Chủng Tử biểu thị cho nơi quy thú của mọi Công Đức
Phaṭ: Phá bại
Svāhā: Quyết định thành tựu
TÁN THÁN CHÚ:
NAMO STATHĀGATĀYA SUGATĀYA ARHATE SAMYAKSAṂBUDDHĀYA SIDDHYANTU MANTRA-PĀDA SVĀHĀ
Sugata : Bậc Thiện Thệ, bậc khéo đi đến nẻo lành
Siddhyantu : khiến cho thành tựu
Mantra-pāda: Chân Ngôn cú, câu chữ của Chân Ngôn
Svāhā: Viên mãn cát tường
Quy mệnh tất cả Như Lai Thiện Thệ Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác. Hãy khiến cho con thành tựu Chân Ngôn Cú, viên mãn cát tường










