-
Thức thứ bảy: Bạt mã đao thế (Cỡi ngựa vung đao). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Định thân bối kiến ( đứng vững, nhận lưng) : trở lại tư thức dự bị lúc đầu. Tay phải đưa ra lưng, ...
-
Thức thứ sáu: Xuất trảo lượng phiên (Xuất móng khuất thân). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Quật quyền liệt yêu ( móc quyền chuyển lưng) : tiếp theo thức trên, gập người về trước 90 độ. ...
-
Thức thứ năm: Trắc sưu cửu ngưu vỹ (Nghiêng mình tìm đuôi trâu). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Cung bộ quan chưởng (bước khom, quay chưởng) : đổi tư thức , hai bàn tay nắm nhẹ, đưa ra sau ...
-
Thức thứ tư: Trích tinh hoán đẩu (Với sao, đổi vị). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Chỉ thủ kích thiên (bàn tay chỉ trời) : tiếp theo thức trên, chưởng phải di chuyển tới vị trí ngang ...
-
Thức thứ ba: Chưởng thác thiên môn (Hai tay mở lên trời). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Cử tý triển mục (nâng tay, phóng mắt) : đưa tay, mở mắt, tiếp theo thức thứ 2, hai tay đưa thẳng ...
-
Thức thứ nhì: Lưỡng kiên hoành đản (Hai vai đánh ngang). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Án chưởng hành khí ( án tay, khí lưu thông), tiếp theo thức thứ nhất, hai bàn tay từ hợp rời nhau, ...
-
Phần thứ ba: 12 Thức Dịch Cân kinh Thức thứ nhất: Cung thủ đương hung (Chắp tay ngang ngực). ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ Tý tiền bình cử (hai tay đưa ngang về trước), hai tay duỗi ...
















