ĐẠI PHẬT ĐỈNH THỦ LĂNG NGHIÊM ĐÀ LA NI – HỘI THỨ III
HỘI THỨ III
RĀJA BHAYA
Bhaya: Sự đáng sợ, tai nạn
Nạn vua chúa
CORA BHAYA
Nạn giặc cướp
AGNI BHAYA
Nạn lửa
UDAKA BHAYA
Nạn nước
VIṢA BHAYA
Nạn chất độc
ŚASTRA BHAYA
Nạn dao gậy
PARACAKRA BHAYA
Nạn chiến tranh
DURBHIKṢA BHAYA
Nạn đói khát
AŚANĪ BHAYA
Nạn sấm sét
AKĀLA-MṚTYU BHAYA
Nạn chết yểu không đúng thời
DHARAṆĪ-BHŪMI-KAṂPA BHAYA
Dharaṇī: Trái đất, lãnh thổ, mặt đất, khu đất
Bhūmi Mặt đất, khu đất trồng trọt, quốc thổ, địa phận, khu vực, địa điểm, vị trí
Kaṃpa: Sự rung chuyển, lay động
Nạn động đất
ULKOPĀTI BHAYA
Ulkā: Lửa rơi xuống từ Thiên Đường, Hiện tượng nảy lửa trên trời, sao băng
Upāti: Thêm sự thặng dư, đi băng qua
Ulkopāti: Nơi sao băng đi qua
Nạn sao băng
RĀJA-DAṆḌA BHAYA
Daṇḍa: Cây bổng, cây gậy, biểu tượng cho hình phạt
Nạn hình phạt của vua chúa
NĀGA BHAYA
Nạn Rồng hại
VIDYU BHAYA
Vidyu: Điển quang, làn sét
Nạn sét đánh
SUPARṆI BHAYA
Suparṇi: Loài chim cực lớn tức Kim Xí Điểu
Nạn Kim Xí Điểu
KIM XÍ ĐIỂU HỘ PHÁP
YAKṢA GRAHĀ
Grahā: Chấp thủ, sao La Hầu, cái đầu của con Rồng, các hành tinh báo điềm, Quỷ Thần xấu ác, loài ma gây phiền não (Túy), sự phá hủy, sự phiền não
Dạ Xoa Túy
RĀKṢASA GRAHĀ
La Sát Túy
PRETA GRAHĀ
Ngạ Quỷ Túy
PIŚĀCA GRAHĀ
Piśāca: Loài ăn tinh khí của ngũ cốc với con người. Do loài này hay ở nhà cầu nên dịch là Xí trung Quỷ
Xí trung Quỷ Túy
BHŪTA GRAHĀ
Hóa Sinh Quỷ Túy
KUMBHAṆḌA GRAHĀ
Ung Hình Quỷ Túy
PŪTANA GRAHĀ
Xú Quỷ Túy
KAṬAPŪTANA GRAHĀ
Kỳ Xú Quỷ Túy
SKANDA GRAHĀ
Thiên Thần Quỷ (Quỷ vẹo môi) Túy
APASMĀRA GRAHĀ
Kiện Vong Quỷ Túy
UNMĀDA GRAHĀ
Unmāda: Điên cuồng, thái quá, vượt quá mức, hoang dại, điên rồ quá mức
Điên Cuồng Quỷ Túy
CCHĀYA GRAHĀ
Ảnh Quỷ Túy
CCINDA GRAHĀ
Ccinda: Quả bầu, quả bí…nên hay dịch là Lô Hình Quỷ (Quỷ có hình cái lò) hay
Bình Đại Ma (Loài ma có hình cái bình cái túi)
Lô Hình Quỷ Túy
REVATI GRAHĀ
Não Nhi Quỷ Túy
ŪRJĀHĀRIṆYĀ
Ūrja: Sức mạnh, năng lực, tinh khí
Ahāraṇyā: Ăn nuốt (Thực)
Loài ăn tinh khí
GARBHĀHĀRIṆYĀ
Garbha: Bào thai
Loài ăn bào thai
JĀTĀHĀRIṆYĀ
Jāta: Sinh khí
Loài ăn sinh khí
JĪVITĀHĀRIṆYĀ
Jīvita: Thọ mệnh
Loài ăn thọ mệnh
RUDHIRĀHĀRIṆYĀ
Rudhira: Máu huyết
Loài ăn máu huyết
VAŚĀHĀRIṆYĀ
Vaśa: Sự sinh đẻ, nhà chứa (Thanh Lâu) nguồn gốc, sự thèm muốn, có ý định, ước muốn, lời chúc tụng
Loài ăn thứ đồ dơ của sự sinh đẻ
MAṂSĀHĀRIṆYĀ
Maṃsa: Thịt
Loài ăn thịt
MEDĀHĀRIṆYĀ
Meda: Loại thảo mộc có chất như mỡ
Loài ăn thảo mộc có chất như mỡ
MAJJĀHĀRIṆYĀ
Majja: Xương tủy
Loài ăn xương tủy
VĀNTĀHĀRIṆYĀ
Vānta: Hơi thở ra vào
Loài ăn hơi thở ra vào
AŚUCYĀHĀRIṆYĀ
Aśuci: Dơ bẩn, không tinh khiết,không trong trắng, hôi hám ghê tởm
Aśucya: Thứ bất tịnh, ám tối
Loài ăn thứ bất tịnh
CITTĀHĀRIṆYĀ
Citta: Tâm, Tập Khởi Tâm, Tâm Thức
Loài ăn Tâm Thức
TEṢĀṂ SARVEṢĀṂ SARVA GRAHĀṆĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Teṣāṃ: Như vậy
Sarveṣāṃ: Tất cả loại
Sarva grahāṇāṃ vidyāṃ: Chú Ngữ của tất cả loài gây phiền não
Cchinda: Cắt đứt, chặt đứt
Yāmi: Nay con
Kīla: Giết chết, cấm đoán
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của tất cả loài gây phiền não thuộc tất cả loại như thế
Quỷ Hấp Tinh (Loài ăn Tinh Khí)
PARIBRĀJAKA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Paribrājaka: Giặc Ngoại Đạo
Kṛtāṃ: Sở tác, đã tạo làm
Vidyāṃ: Chú Ngữ , Minh Chú
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của bọn giặc Ngoại Đạo
ḌĀKA ḌĀKIṆĪ KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Ḍāka: Không Hành Nam
Ḍākiṇī: Không Hành Nữ
Theo Ấn Độ thì Ḍākiṇī là một con Quỷ cái tiến hóa trong cảnh giới Thần Thánh. Các Đạo Sư Trung Hoa thì dịch Ḍākiṇī là Ly Mị nhưng theo Tây Tạng thì Ḍākiṇī (Khadroma) là người nữ tiến hóa trong lãnh vực hiện thực cao nhất và biểu thị cho việc hiểu chân lý không che đậy không vướng mắc như hư không nên dịch là Không Hành Nữ. Ḍākiṇī có sứ mệnh hợp nhất những sức mạnh của người Thiền Định giải thoát và đưa vào tiến trình Hữu Hình Hoá (Sādhana: Nghi thức thành tựu).
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Không Hành Nam và Không Hành Nữ.
MAHĀ-PAŚUPATI RUDRA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Mahā-paśupati: Đại Thú Chủ
Rudra: Tự Tại Thiên
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Đại Thú Chủ và Tự Tại Thiên
TATVA GARUḌA SAHEYA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Tatva: Điều kiện như thế, trạng thái của đồ vật như thế, trở nên như thế
Garuḍa: Kim Xí Điểu , một loài chim Thần có thần thông biến hóa
Saheya: Quyến thuộc
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Loài Kim Xí Điểu và Quyến thuộc của chúng
MAHĀ-KĀLA MĀTṚ-GAṆA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Mahā-kāla: Đại Hắc Thiên
Mātṛgaṇa: Chúng Âm Mẫu, chúng Quỷ Mẫu
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Đại Hắc Thiên và chúng Âm Mẫu
KĀPALIKA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Kāpalika: Độc Lâu Ngoại Đạo
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của nhóm Độc Lâu Ngoại Đạo
JAYA KARA _ MADHU KARA _ SARVĀRTHA SĀDHANA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Jaya: Thắng, vượt hơn
Kara: Việc làm bằng bàn tay, sự tạo tác
Madhu: Ngọt ngào, khoái lạc, diễm lệ, duyên dáng, mật, đường, nước trái cây,
rượu của Thiên Thần
Sarva: Tất cả.
Artha : Nghĩa lợi, của cải.
Sādhana: Nghi thức thành tựu
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của hàng Tác Thắng, Tác Mật, Thành Tựu tất cả Nghĩa Lợi
CATUR-BHAGIṆĪ KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Catur: Số 4
Bhagaṇī: Chị em gái
Caturbhagaṇī: 4 chị em Thần Nữ gồm có Ajitā , Jayā, Vijayā, Aparājitā
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của bốn chị em Thần Nữ
BHṚṂGIRIṬIKA NANDIKEŚVARA GAṆAPATI SAHEYA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Bhṛṃgiriṭika còn ghi là Bhriñgiriṭika là tên 2 người phục vụ của śiva, thường dịch là Chiến Đấu Quỷ
Nandikeśvara: Hỷ Tự Tại Thiên
Gaṇapati: Chúng Chủ. Gana là tên của vị Thần đầu voi Ganeśa chuyên chủ về ban Phúc Lợi và dứt trừ sự ngu tối nên Ganapati còn dịch là Hoan Hỷ Thiên
Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của hàng Chiến Đấu Quỷ, Hỷ Tự Tại Thiên, Hoan Hỷ Thiên và quyến thuộc của họ
NAGNA-ŚRAMAṆA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Nagna: Loã thể, trần truồng, không mặc quần áo
Śramaṇa: Sa Môn tức danh từ chỉ chung các vị tu sĩ ở Ấn Độ
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của nhóm Ngoại Đạo lõa thể
ARHANTA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Arhanta Sống một cuộc đời đáng kính trọng đáng khen đáng thưởng. Đây là một tên của Śiva Phật Giáo thường dịch Arhanta là A La Hán, Sát Tặc, Ứng Cúng, Vô Sinh. Theo quan điểm Đại Thừa thì hàng A La Hán chưa phải là bậc toàn thiện nên trong Kinh Đại Bạch Tản Cái Đà La Ni dịch Arhanta là Hoại Oán
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của hàng Sát Tặc
VETĀLA-GAṆA KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Vetāla còn ghi là Vetāḍa tức vua của Ma Quỷ, linh hồn, Thiên Thần, Quỷ hút máu, tên người phục vụ của Śiva
Phật Giáo thường dịch Vetāla là Khởi Thi Quỷ
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Chúng Khởi Thi Quỷ
VAJRA-PĀṆI KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Vajrapāṇi: Cầm chày Kim Cương trong lòng bàn tay tức là vị Thần Dạ Xoa cầm
chày Kim Cương phòng hộ cho chư Thiên ở 33 cõi Trời (Tam Thập Tam Thiên)
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú ngữ của hàng Thần Dạ Xoa cầm chày Kim Cương
VAJRA-PĀṆI GUHYAKĀDHIPATI KṚTĀṂ VIDYĀṂ CCHINDA YĀMI KĪLA YĀMI
Vajrapāṇi: Kim Cương Thủ
Gūhyaka: Bí mật, ẩn kín
Adhipati: Người chủ
Vajrapāṇi-gūhyakādhipati: Kim Cương Thủ Bí Mật Chủ tức vị Thần cầm chày Kim Cương theo hầu Đức Phật và thường hay tuyên nói Mật Pháp
Nay con xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Kim Cương Thủ Bí Mật Chủ










